Thứ bảy, ngày 25 tháng 11 năm 2017

WPF – Giới thiệu về Animation

Ngày đăng: 6/8/2012, 10:20:22PM | Lượt xem: 7,087
Hot!
tag ,

  Trước đây, các ứng dụng thường phải tự tạo các thư viện hoặc chức năng tạo animation một cách thủ công. Với sự hỗ trợ của animation trong WPF, bạn không cần phải mất thời gian tìm hiểu các thư viện bên ngoài mà vẫn có thể dễ dàng tạo các ứng dụng với nhiều hiệu ứng đẹp mắt.

 Cơ bản

 
Animation được dùng để thay đổi giá trị của các property của đối tượng. Một property muốn áp dụng được animation cần phải đáp ứng ba điều kiện:
- Phải là Dependency property.
- Phải thuộc class thừa kế từ DependencyObject và hiện thực IAnimatable.
- Kiểu dữ liệu của property phải phù hợp với loại Animation. (Nếu kiểu dữ liệu bạn cần thực hiện animation không được hỗ trợ, xem Custom Animations Overview).
 
Các loại Animation
 
Theo kiểu dữ liệu
 
Có khá nhiều loại animation mà bạn có thể thấy trong namespace System.Windows.Media.Animation. Mỗi animation được tạo để làm việc loại dữ liệu khác nhau và được xác định dựa theo cách đặt tên của chúng. Có thể nói mỗi loại animation đã được phân loại theo kiểu dữ liệu mà chúng hỗ trợ.
 
Ví dụ: DoubleAnimation dùng để áp dụng cho các property có kiểu dữ liệu double. ColorAnimation áp dụng cho kiểu color.
Các kiểu animtion khác cũng tương tự như ByteAnimation, DecimalAnimation, PointAnimation, VectorAnimation,…
 
Theo cách thức hoạt động
 
Animation có thể có các cách hoạt động khác nhau như sử dụng kiểu thông thường (From/To/By), KeyFrames hoặc Path.
 
- Kiểu thông thường (From/To/By): thay đổi giá trị một cách tuyến tính và đều đặn.
- KeyFrames: Thay đổi dựa vào các mốc mà bạn định nghĩa.
- Path: Thay đổi theo một đường kiểu hình học.
 
Mỗi kiểu trên có thể được nhận biết thông qua hậu tố của chúng (theo dạng UsingKeyFrames, UsingPath).
Ví dụ với kiểu double ta có ba lớp Animation tương ứng với 3 loại trên là: DoubleAnimation, DoubleAnimationUsingKeyFrames và DoubleAnimationUsingPath.
 
StoryBoard là gì?
 
StoryBoard được hiểu là một tập hợp các animation với các thuộc tính chính sau:
RepeatBehaviour : Số lần lặp lại animation.
Target : Đối tượng cần áp dụng animation.
TargetName : Tên của đối tượng cần áp dụng animation.
TargetProperty : Thuộc tính của đối tượng cần áp dụng animation.
AutoReverse : Nếu thuộc tính này có giá trị True, Storyboard sẽ tự động đảo ngược animation khi nó đến đích.
 
Kết
 
Để hiểu rõ hơn về Animation, cách tốt nhất là bạn hãy thực hành các ví dụ đơn giản. Có rất nhiều tài liệu hướng dẫn cũng như ví dụ mà bạn có thể dễ dàng tìm thấy trên mạng. Hai link mà tôi khuyên bạn nên đọc là:
 
 
YinYangIt’s Blog
 Chia sẻ qua: 
Hot!
Ý kiến bạn đọc

These items will be permanently deleted and cannot be recovered. Are you sure?

Gallery

image

Maecenas viverra rutrum pulvinar

Maecenas viverra rutrum pulvinar! Aenean vehicula nulla sit amet metus aliquam et malesuada risus aliquet. Vestibulum rhoncus, dolor sit amet venenatis porta, metus purus sagittis nisl, sodales volutpat elit lorem…

Read more

Text Links

Thiết kế logo chuyên nghiệp Insky
DAFABET
W88 w88b.com/dang-ky-tai-khoan-w88
W88
ca do bong da online
Copyright © 2011 - 2012 vietshare.vn by phamkhuong102@gmail.com doanhkisi2315@gmail.com. All rights reserved.